Thủ Thuật về Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào những bộ ba đó là 2022 Dương Văn Hà đang tìm kiếm
Làm chất chống oxy hóa. Một trong những thành phần làm hỏng tế bào da, gia tăng tốc độ lão hóa là gốc tự do. Những thành phần này xuất hiện do áp lực oxy hoá khi tiếp xúc với tia UV. Chiết xuất lá lô hội có thể bảo vệ làn da khỏi tác hại của gốc tự do, do loại
Mục III. Khái niệm về enzim và axit nucleic: Không yêu cầu học sinh học. Theo giảm tải của Bộ : 21. Bài 12: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein. 1. Kiến thức. So sánh về tính chất, cấu tạo giữa amin, aminoaxit và protein. 2. Kĩ năng. Giải các bài tập
(1). Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực. (2). Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit. (3). Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. (4).
Trong quá trình tổng hợp, một phân tử Protein, phân tử mARN đã mã hóa được 50 axit amin Serin, 70 axit amin prolin, 80 axit tryptophan, 90 axit amin cysteine, 100 axit ain tyrosin, 105 axit amin leucin. Biết mã kết thúc trên phân tử mARN này là UAA. Số lượng từng loại nucleotit trên phân tử mARN đã tham gia dịch mã là
dưới tác dụng của một loại enzim các axit amin tự do trong tế bào liên kết với ATP trở thành dạng axit amin hoạt hoá và sau đó nhờ một loại enzim khác, axit amin này liên kết với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aa-tARN dưới tác dụng của một loại enzim các axit amin tự do
t2ClC. Nguồn chủ đề Các biểu hiện lâm sàng bao gồm mùi dịch cơ thể giống như mùi đường cháy đặc biệt là mạnh ở ráy tai và bệnh trầm trọng trong những ngày đầu đời, bắt đầu với nôn và li bì, và tiến triển đến co giật, hôn mê và tử vong nếu không được điều trị. Bệnh nhân với dạng nhẹ hơn của bệnh có thể biểu hiện triệu chứng chỉ trong thời gian căng thẳng ví dụ như nhiễm trùng, phẫu thuật.Cấp tính, có thể cần phải điều trị bệnh si-rô niệu bằng cách thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu, cùng với việc bù dịch đường tĩnh mạch và dinh dưỡng bao gồm hạn chế protein và cho dextrose liều cao. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về phù não và viêm tụy cấp. Quản lý lâu dài là chế độ ăn hạn chế axit amin chuỗi nhánh; tuy nhiên, lượng nhỏ là cần thiết cho chức năng chuyển hoá bình thường. Thiamin là một đồng yếu tố cofactor của decarboxylation, và một số bệnh nhân đáp ứng thuận lợi với thiamin liều cao lên đến 200 mg uống một lần/ngày. Một kế hoạch khẩn cấp làm thế nào để quản lý bệnh cấp tính, có thể gây ra một cuộc khủng hoảng chuyển hoá, nên được thực hiện. Ghép gan là điều trị. Bước 3 của quá trình chuyển hoá leucine là chuyển đổi isovaleryl CoA thành 3-methylcrotonyl CoA, một bước khử hydro. Thiếu hụt dehydrogenase này gây ra chứng axit isovaleric máu, còn được gọi là hội chứng "mồ hôi chân", vì axit isovaleric tích lũy phát ra mùi giống mùi mồ trị cấp tính axit isovaleric máu là bù dịch đường tĩnh mạch và dinh dưỡng bao gồm dextrose liều cao và các biện pháp làm tăng bài tiết axit isovaleric qua thận bằng cách liên hợp với glycine. Nếu những biện pháp này không đủ, thì có thể cần phải trao đổi máu và thẩm phân phúc mạc. Điều trị lâu dài là với chế độ ăn hạn chế leucine và tiếp tục bổ sung glycine và carnitine. Tiên lượng tốt với điều trị. Thiếu propionyl CoA carboxylase, enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa axit propionic thành methylmalonate, gây ra sự tích lũy axit trị cấp axit propionic máu với bù dịch tĩnh mạch bao gồm dextrose liều cao, dinh dưỡng và hạn chế protein; carnitine có thể hữu ích. Nếu những biện pháp này không đủ, có thể cần phải thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu. Điều trị axit propionic máu dài hạn gồm chế độ ăn hạn chế các axit amin tiền thân và axit béo chuỗi lẻ và có thể tiếp tục bổ sung carnitine. Một vài bệnh nhân đáp ứng với biotin liều cao vì nó là cofactor cho propionyl CoA và các carboxylase khác. Các đợt kháng sinh ngắt quãng nên được xem xét để giảm lượng axit proprionic tạo ra từ vi khuẩn đường ruột. Một kế hoạch khẩn cấp làm thế nào để quản lý bệnh cấp tính, có thể gây ra một cuộc khủng hoảng chuyển hoá, nên được thực hiện. Sau đây là một nguồn thông tin bằng tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của tài liệu này. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền.
09 chuyển hóa acid amin Mục tiêu 1. Quá trình khử amin oxy hóa và trao đổi amin, liên quan giữa 2 quá trình 2. Chu trình ure, liên quan giữa chu trình ure và acid citric 3. Khái niệm về bệnh lý acid amin 1. Tiêu hóa protein Tiêu hóa protein và hấp thu acid amin ở ruột hóa protein nội sinh Thoái hóa protein ở mô Khái quát về thoái hóa acid amin Số phận của nitơ ở các sinh vật khác nhau 2. Thoái hóa acid amin Bước đầu tiên -> loại Nitơ đổi amin • α- cetoglutarat + Ala === ALT GPT ===> Glu + Pyruvat • α- cetoglutarat + Asp === ASR GOT ===> Glu + Oxaloacetat ALT Alanin transaminase hay GPT Glutamat pyruvat transaminase AST Aspartat transamninase hay GOT Glutamat oxaloacetat transaminase Hoạt độ ALT và AST trong máu tăng cao là chỉ điểm cho tổn thương một số mô gan, cơ Khử amin oxy hóa • Khử amin oxy hóa glutamat Enzym Glutamat dehydrogenase GLDH có trong ty thể, coenzym NAD+ hoặc NADP+. Hoạt tính xúc tác mạnh. • Khử amin oxy hóa các acid amin thông thường Do các L- acid amin oxidase xúc tác, coenzym là FMN. Có ở lưới nội bào gan, thận. Hoạt tính thấp nên không có vai trò quan trọng. - Oxy hóa acid amin tạo acid α-imin - Thủy phân tự phát acid imin tạo acid α-cetonic và NH4+ quan giữa trao đổi amin và khử amin oxy hóa • Hoạt tính cao của glutamat aminotransferase làm nhóm amin của các acid amin tập trung lại cho Glu • Glu là acid amin duy nhất bị khử amin oxy hóa với tốc độ cao và có lợi về mặt năng lượng • Các L- acid amin oxidase hoạt động yếu, khi hoạt động sinh ra chất độc Vì vậy các acid amin khác khử amin oxy hóa gián tiếp qua Glu nhờ hệ thống trao đổi amin Số phận của NH4+ • Glutamin vận chuyển NH4+ từ các mô về gan và thận Amoniac gắn với Glu tạo Gln nhờ Glutamin synthetase Glutamin theo máu tới gan,thận. Nhờ Glutaminase ở ty thể thủy phân thành glutamat và NH4+ - Ở thận thủy phân Gln cung cấp amoniac, giúp đào thải H+ điều hòa thăng bằng acid base. - Ở gan NH4+ biến đổi thành ure Alanin mang NH4+ từ cơ tới gan Chu trình urê Carbamyl phosphat synthetase I xúc tác phản ứng tạo carbamyl phosphat từ bicarbonat và NH4+ • Phản ứng tổng quát của chu trình urê có thể viết NH3 + HCO3- + Aspartat + 3 ATP => Urê + Fumarat + 2 ADP + 2 Pi + AMP + PPi Liên quan giữa chu trình ure và chu trình acid citric Điều hòa chu trình urê • Chủ yếu ở bước tổng hợp carbamyl phosphat Chuyển hoá của nhóm carboxyl • R-CHNH2-COO- === decarboxylase ===> R-CH2-NH2 + CO2 Một số acid amin khử carboxyl thành amin có hoạt tính sinh học. Sau khi hết tác dụng các amin bị khử amin oxy hóa nhờ MAO monoamino oxidase hoặc diamino oxidase Số phận của khung carbon của acid amin Trong số 20 acid amin thường gặp chỉ có Leu và Lys là không có khả năng tân tạo glucose Chuyển hóa của khung carbon của acid amin • Sau khi loại bỏ nhóm amin, khung carbon của 20 acid amin có thể bị thoái hóa • Các sản phẩm thoái hóa là - Các sảm phẩm trung gian của chu trình acid citric - Acetyl CoA hoặc acetoacetat • Có 6 acid amin thoái hóa tạo pyruvat Ala, Ser, Gly, Cys, Thr, Try. • 7 acid amin thoái hóa thành acetyl-CoA Try, Lys, Ile, Phe, Tyr, Leu. • 4 acid amin thoái hóa thành succinyl CoA Met, Thr, Ile, Val • 5 acid amin thoái hóa thành alpha –cetoglutarat Arg, Pro, Glu, Gln, His • Asp và Asn thoái hóa thành oxaloacetat Các acid amin sinh đường và sinh thể ceton • Các acid amin sinh đường có thể tân tạo đường bởi chuyển thành pyruvat hay các sản phẩm trung gian của chu trình acid citric • Các acid amin sinh thể ceton có thể tổng hợp acid béo hay thể ceton • Một vài acid amin vừa sinh đường vừa sinh thể ceton 3. Sinh tổng hợp acid amin • Cơ thể người và động vật bậc cao chỉ tổng hợp được 10 acid amin hay 12 acid amin. • Các acid amin cơ thể không tổng hợp được gọi là các acid amin cần thiết, gồm Val, Ile, Leu, Lys, Met, Phe, Trp, Thr. Hai acid amin His và Arg cơ thể trẻ và động vật còn non tổng hợp không đủ đáp ứng nhu cầu phát triển gọi là acid amin bán cần thiết. • Tuy nhiên người và động vật cao cấp không thể tổng hợp NH4+ từ N2, nitrit, nitrat. Các acid amin cần thiết ở người • Cơ thể không thể tổng hợp được • Đòi hỏi cung cấp từ thức ăn Arginine* Histidine* Isoleucine Leucine Valine Lysine Methionine Threonine Phenylalanine Tryptophan * cần thiết ở trẻ em Chu trình của nitơ Sự tạo thành NH4+ Sự cố định nitơ ở vi sinh vật hay thực vật nhờ phức hợp nitrogenase N2 + 10H+ + 8e- + 16 ATP => 2 NH4+ + 16ADP + 16 Pi + H2 Sự vận chuyển NH4+ vào các hợp chất sinh học Amoniac đi vào acid amin qua Glutamat và Glutamin Ammoniac đi vào Glutamat • Amin hóa và khử a-ketoglutarat bởi glutamat dehydrogenase xảy ra ở thực vật, động vật và vi khuẩn Glutamin cũng là chất mang nitơ • Con đường đồng hóa ammoniac quan trọng thứ hai là qua glutamin synthetase Glutamat synthase vận chuyển nitơ tới a-ketoglutarat Sinh tổng hợp acid amin Sinh tổng hợp Acid amin ở vi khuẩn và thực vật Các acid amin cần thiết ở dạng chữ in đậm Cơ chế ức chế Feedback điều hòa sinh tổng hợp acid amin Sinh tổng hợp một số chất có hoạt tính sinh học từ acid amin Amino acid là tiền chất để tổng hợp porphyrin Acid Amin là tiền chất của hormon Tổng hợp creatin GAMT Guanidinoacetat metyltransferase Tổng hợp glutathion Một số bệnh rối loạn chuyển hóa acid amin di truyền
Câu hỏi Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là A. sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN. B. sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN. C. gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza. D. sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN. Lời giải tham khảo Đáp án đúng A Mã câu hỏi 146641 Loại bài Bài tập Chủ đề Môn học Sinh học Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài CÂU HỎI KHÁC Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào? Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm G* là X-G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp Điều hòa hoạt động của gen chính là Một base nito của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã? Xét các phát biểu sau về di truyền có bao nhiêu phát biểu đúng? Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E. Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây ? Base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ? Loại axit nucleic nào đóng vai trò như người phiên dịch” của quá trình dịch mã ? Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen? Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích gì? Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào dưới đây đúng? Nội dung nào sau đây phù hợp với tính đặc hiệu của mã di truyền Phát biểu không đúng về đột biến G dạng hiếm và 5BU Trình tự nucleotit trên mạch mARN của trình tự nu sau là gì? Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây? Khi nói về axit nuclêic ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào dưới đây đúng? Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với ADN ở sinh vật nhân thực? Có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 chu Vi khuẩn cỏ phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu 15N trên cả 2 mạch đơn trong môi trường chỉ có l4N. Nhận định nào dưới đây là đúng về phân tử ARN ? Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ như thế nào? Đặc điểm nào không chính xác đối với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực ? Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là gì? Loại ARN nào dưới đây có thời gian tồn tại lâu nhất? Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen? Điều hòa hoạt động gen là điề Loại axit nucleic nào dưới đây, trong cấu trúc phân tử được đặc trưng bởi nucleotit loại timin Khi nói về các enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN, có những nhận định nào sau đây là đúng Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hoà có vai trò gì? Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì Ở sinh vật nhân thực, một trong nhũng codon mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì sao? Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào dưới đây không đúng? Trong các phát triển sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã? .
Trả lời 1 - Dưới tác dụng của một loại enzim, các axit amin tự do trong tế bào liên kết với hợp chất giàu năng lượng ATP, trở thành dạng axit amin hoạt hoá. - Nhờ một loại enzim khác, axit amin đã được hoạt hoá lại liên kết với tARN tạo thành phức hợp aa-tARN. Like 0 Báo cáo sai phạm Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời. Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội! Lưu ý Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản Gửi câu trả lời Hủy ZUNIA9 Các câu hỏi mới Xác định Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; ... Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài với ruồi thân xám, cánh cụt. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau 1. Nếu đời con đồng tính thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gen AABb. 2. Nếu đời con phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh dài 1 thân xám, cánh cụt thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai lần lượt có kiểu gen là AaBb và AAbb. 3. Nếu đời con cho toàn ruồi thân xám, cánh dài và kiểu gen của ruồi thân xám, cánh cụt đem lai là thuần chủng thì kiểu gen của ruồi thân xám, cánh dài đem lai có thể là một trong hai trường hợp. 4. Nếu ruồi thân xám, cánh dài đem lai dị hợp tử về hai cặp gen và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai không thuần chủng thì tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài thu được ở đời con là 37,5%. Có bao nhiêu nhận định đúng? 18/11/2022 1 Trả lời Cho biết Ở chó, alen B quy định lông ngắn là trội hoàn toàn so với alen b quy định lông dài. Một cặp bố mẹ P sinh ra đàn con có con lông ngắn, có con lông dài. Hỏi không xét đến sự hoàn đổi kiểu gen của bố mẹ thì kiểu gen của P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp? 18/11/2022 1 Trả lời Có bao nhiêu ý đúng biết Kiểu tương tác gen nào sẽ cho tỷ lệ phân ly 3 1 khi lai phân tích F1? Có bao nhiêu ý đúng biết Kiểu tương tác gen nào sẽ cho tỷ lệ phân ly 3 1 khi lai phân tích F1? F1 là con lai giữa bố là đồng hợp tử trội và mẹ là đồng hợp tử lặn về các gen tương tác quy định tính trạng. 1. Tương tác bổ trợ cho tỷ lệ 9 6 1 ở F2 tác bổ trợ cho tỷ lệ 9 7 ở F2 3. Tương tác át chế cho tỷ lệ 1 17/11/2022 1 Trả lời Cho biết Cá thể mang 3 cặp gen dị hợp tạo 4 kiểu giao tử bằng nhau khi nào? 18/11/2022 1 Trả lời Có bao nhiêu ý đúng Xét cá thể mang 2 cặp gen Aa và bb khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử mang gen Ab và ab với tỉ lệ bằng nhau. Hai cặp gen này Có bao nhiêu ý đúng Xét cá thể mang 2 cặp gen Aa và bb khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử mang gen Ab và ab với tỉ lệ bằng nhau. Hai cặp gen này 1. Nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập 2. cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết gen 3. cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và hoán vị gen với tần số bất kì nhỏ hơn 50% 18/11/2022 1 Trả lời Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,4 và 3. Cho các kết luận sau Có bao nhiêu kết luận đúng? Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,4 và 3. Cho các kết luận sau Có bao nhiêu kết luận đúng? 1 Trong trường hợp mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là 180 kiểu gen 2 Trong trường hợp cả 3 gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là 82 kiểu gen 3 Trong trường hợp gen I và III cùng nằm trên một cặp NST thường, vị trí các gen trên một NST có thể thay đổi, Gen II nằm trên cặp NST thường khác thì sô kiểu gen tối đa có thể có là 210 kiểu gen. 4 Trong trường hợp gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, vị trí các gen trên một NST có thể thay đổi, Gen III nằm trên cặp NST thường khác thì sô kiểu gen tối đa có thể có là 432 kiểu gen. 17/11/2022 1 Trả lời Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% ? Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen qui định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai \ \frac{AB}{ab} Dd x \frac{AB}{ab}Dd \ thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1 1 Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình 2 Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn chiếm 30% 3 Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn chiếm 16,5% 4 Kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34% 5 Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99 17/11/2022 1 Trả lời Cho bài toán Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn.... Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P \ \frac{AB}{ab} Dd x \frac{AB}{ab}Dd \ thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1 1 Có 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. 2 Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%. 3 Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%. 4 Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%. 5 Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm \\frac{8}{33}\ . Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng? 17/11/2022 1 Trả lời Lấy ví dụ khi muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P có thể có ở dạng nào? 17/11/2022 1 Trả lời Đặc điểm phản ánh sự di truyền tính trạng do gen trong tế bào chất quy định? 18/11/2022 1 Trả lời Cho biết Thuật ngữ di truyền nào mô tả tình huống khi một phần của nhiễm sắc thể bị hỏng và bị mất? 28/11/2022 1 Trả lời Lấy ví dụ mô tả về đột biến mất đoạn NST? 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, ... Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, các cặp khác nhiễm sắc thể không mang đột biến. Khi một tế bào trên giảm phân bình thường, số loại giao tử có NST bị đột biến chuyển đoạn và số loại giao tử bình thường là 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Thay đổi nhiệt độ đột ngột, làm suất hiện đột biến do cơ chế nào? 28/11/2022 1 Trả lời Xác định Phương pháp sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến? 28/11/2022 1 Trả lời Tại sao nói "Phương pháp sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến Cấu trúc nhiễm sắc thể" 28/11/2022 1 Trả lời Cho biết Trong tự nhiên, có một số trường hợp sự hình thành loài có liên quan đến các đột biến cấu trúc NST. Những loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây dễ dẫn tới hình thành loài mới? 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 crômatit của cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I dẫn đến dạng đột biến cấu trúc NST? 28/11/2022 1 Trả lời Cho biết Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1 Cơ chế gây ra đột biến cầu trúc nhiễm sắc thể là do đứt gãy nhiễm sắc thể, hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể. 2 Đột biến mất đoạn, cùng với hoán vị gen và đột biến lệch bội được dùng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể. 3 Mắt đoạn chứa gen A trong một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng chứa cặp gen Aa sẽ làm gen lặn có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình trong thể đột biến 4 Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn của 2 nhiễm sắc thể tương đồng gây ra đột biến lặp đoạn và mắt đoạn 29/11/2022 1 Trả lời Xác định ý kiến "Lặp đoạn NST không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá" là đúng hay sai, vì sao? 29/11/2022 1 Trả lời Nhận xét "Chuyển đoạn nhỏ thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật." là đúng hay sai, vì sao? 29/11/2022 1 Trả lời Tuấn phát biểu "Đột biến mất đoạn thường không làm giảm số lượng gen trên NST." theo em ý kiến của Tuấn là đúng hay sai? 29/11/2022 1 Trả lời Phát biểu về vai trò của đột biến đối với tiến hóa sau là đúng hay sai? "Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa." 28/11/2022 1 Trả lời Hãy xác định Trong các rối loạn cấu trúc nst, loại nào gây mất chất liệu DT nhiều nhất? 29/11/2022 1 Trả lời Hãy xác định Xảy ra trong sự ghép đôi và bắt chéo giữa 2 NST tương đồng ở kỳ đầu GPI là gì? 28/11/2022 1 Trả lời
Đáp án B Giai đoạn hoạt hoá axit amin diễn ra như sau - Dưới tác động của 1 số enzim, các tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất ATP - aa + ATP → aa hoạt hoá - Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức hợp – tARN. - aa hoạt hoá + tARN → Phức hợp aa - tARN Vậy sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa axit amin chính là phức hợp aa-tARN.
hoạt hoá axit amin